Bách khoa toàn thư về ung thư gan (tổng hợp chi tiết nhất)

Ung thư gan là bệnh lý ung thư phổ biến thứ 6 trên thế giới với với trên 782.000 người được chẩn đoán mỗi năm. Theo báo cáo của ghi nhận ung thư toàn cầu (GLOBOCAN) năm 2018 trên thế giới mỗi năm có khoảng 841.000 ca mắc mới ung thư gan và 781.000 người tử vong vì bệnh lý này. Ung thư gan cũng là bệnh ung thư có tỷ lệ mắc mới lớn nhất ở nước ta trong năm 2018 với 25.335 trường hợp và đặc biệt tỉ lệ tử vong do bệnh lý này cực kỳ cao, gần bằng số bệnh nhân

I. Khái niệm ung thư gan

Ung thư gan gồm ung thư nguyên phát và thứ phát, cụ thể:

– Ung thư gan nguyên phát là bệnh lý xảy ra khi những tế bào của gan trở nên không bình thường, ảnh hưởng đến chức năng gan, có thể lan rộng sang các vùng khác của gan cũng như những cơ quan bên ngoài gan. Bệnh lý nguy hiểm này gồm có 3 loại chính: ung thư biểu mô tế bào gan (phát triển từ tế bào gan, hay gặp nhất), ung thư biểu mô đường mật (phát triển từ đường mật trong gan) và u nguyên bào gan  (Hepatoblastoma).

– Ung thư gan thứ phát là căn bệnh xuất hiện khối u ở gan, các khối u này do các tế bào ung thư ở những bộ phận khác của cơ thể xâm lấn sang gan. Có khả năng là khối u ở dạ dày, túi mật, đại tráng, tuyến tụy, vú, phổi…

Ung thư gan khiến gan không thể thực hiện những chức năng: sản xuất mật, hấp thu và chuyển hóa bilirubin, hỗ trợ quá trình đông máu, chuyển hóa carbohydrate, chuyển hóa chất béo, hỗ trợ chuyển hóa protein, lọc máu, sản xuất albumin, lưu trữ vitamin và khoáng chất… dẫn đến các can thiệp có hại và nguy hiểm đến cơ thể.

ung thư gan 4

II. Nguyên nhân ung thư gan

Hiện khoa học chưa xác định rõ nguyên do gây ung thư gan. Tuy vậy, một vài yếu tố đã được minh chứng là làm tăng nguy cơ mắc phải căn bệnh này:

  • Viêm gan B và viêm gan C

Viêm gan virus là tình trạng tế bào gan bị viêm nhiễm hoặc hoại tử cấp tính hay mãn tính do mắc phải virus. Hiện có 6 loại virus gây viêm gan được gọi tên là virus viêm gan A, B, C, D, E, G. Tại nước chúng ta, viêm gan virus B và C được quan tâm đến nhiều nhất vì có thể gây xơ gan, ung thư gan.

Theo dự tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), có khoảng 70% trường hợp tử vong do viêm gan B là vì ung thư gan tiến triển. Cứ mỗi 100 người bị nhiễm virus viêm gan C thì sẽ có 1 – 5 người tử vong do xơ gan hoặc ung thư gan.

Đa số người mắc bệnh viêm gan B và C đều không nhận thấy triệu chứng ngay từ giai đoạn mới chớm, gan phải chịu tổn thương trong nhiều năm. Đến khi bệnh chuyển sang giai đoạn xơ gan, ung thư gan, người mắc bệnh mới có các dấu hiệu chi tiết.

  • Xơ gan

Xơ gan là tình trạng gan hình thành nhiều mô sẹo được tạo ra bởi nhiều dạng bệnh gan (viêm gan, gan nhiễm mỡ và chứng nghiện rượu, bia kinh niên). Khi các mô sẹo phát triển, gan cố gắng tự liền sẹo bằng cách gây ra những tế bào mới. Càng nhiều tế bào mới được tạo ra, nguy cơ đột biến càng lớn, tạo nên những khối u, khiến gan mất dần chức năng hoạt động.

  • Rượu, bia

Khi rượu bia vào cơ thể, chỉ 10% lượng cồn được đào thải qua đường tiểu, mồ hôi và hơi thở, 90% còn lại sẽ đi thẳng đến gan. Các tế bào gan thực hiện chức năng xử lý và khử độc chất cồn từ bia, rượu. Nếu lượng cồn vượt mức, tế bào gan hoạt động quá tải, cồn trong bia, rượu chuyển hóa thành acetaldehyde – chất độc phá hủy tế bào gan, dẫn đến ung thư gan.

  • Những yếu tố khác

– Ô nhiễm môi trường: Tiếp xúc với nhiều hóa chất độc hại từ thuốc diệt cỏ, thuốc trừ sâu, chất thải độc hại từ những nhà máy công nghiệp…

Giới tính: Do thói quen uống bia rượu, hút thuốc lá nhiều, làm việc căng thẳng nên đàn ông có khả năng mắc ung thư gan nhiều hơn giới nữ.

– Thực phẩm bẩn: Thực phẩm không được bảo quản tốt dễ dàng sinh ra nấm, mốc. Vài loại nấm có khả năng sinh ra Aflatoxin – chất gây ung thư cực mạnh ở cơ thể con người.

Di truyền: những người có tiểu sử gia đình mắc ung thư gan (cùng huyết thống) cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

ung-thu-gan
uống rượu làm tăng nguy cơ ung thư gan

III. Triệu chứng nhận biết ung thư gan ở giai đoạn mới chớm

Những biểu hiện bệnh ung thư gan giai đoạn ban đầu thường khó nhận biết vì người bệnh tưởng chừng như đó là những phản ứng bình thường của cơ thể. Bác sĩ khuyến cáo người dân nên để ý những biểu hiện cảnh báo như sau:

  • Liên tục bị sốt cao.
  • Da mặt sạm đen (do giảm sút chức năng chuyển hóa melanin của gan).
  • Ớn lạnh, ra nhiều mồ hôi.
  • Đau vùng bụng trên, bên phải.
  • Nhanh no hoặc đầy hơi sau khi ăn.
  • Thiếu sức sống, chán ăn, buồn nôn, nôn.

Ở giai đoạn muộn hơn, ung thư gan dấu hiệu qua các triệu chứng:

  • Trướng bụng (do tụ dịch trong bụng).
  • Cơn đau hạ sườn phải càng ngày càng tăng.
  • Gan nở to hoặc có khối u, người mắc bệnh có khả năng sờ thấy.
  • Chảy máu không bình thường (chảy máu lợi ở răng, xuất huyết dưới da).
  • Luôn có cảm giác ngứa da (do tăng lượng bilirubin trong máu).
  • Vàng da, niêm mạc và kết mạc mắt cũng bị vàng.
  • Đi phân nhạt màu, nước tiểu sẫm màu.
  • Sụt cân bất chợt, không rõ nguyên nhân.

Dấu hiệu thực tế:

  • Gan to, có thể sờ thấy bờ gan ở dưới bờ sườn với mật độ mềm trong 25% các trường hợp.
  • Khối khu trú: ít khi sờ thấy khối khu trú nơi gan
ung thư gan 5
Cẩn thận khi bụng to bất thường

IV. Đường lây truyền bệnh Ung thư gan

Vì nhiễm virus viêm gan B, C có khả năng gây bệnh nên cần chú ý những đường lây truyền tiếp xúc trực tiếp với máu và quan hệ tình dục có khả năng lây truyền virus viêm gan. Còn bản thân bệnh ung thư gan không lây truyền.

V. Đối tượng khả năng cao mắc bệnh

Các đối tượng có dấu hiệu xơ gan, nghiện rượu nhiều năm, nhiễm virus viêm gan B, virus viêm gan C cần phải khám sức khỏe định kì để phát hiện sớm ung thư gan nhằm trị liệu kịp thời điểm.

VI. Các biện pháp chẩn đoán bệnh Ung thư gan

Lịch sử bệnh án: Cần tìm hiểu những yếu tố khả năng cao của bệnh nhân đã từng nhiễm virus viêm gan B, C hay cả hai? Tình trạng sử dụng rượu, bia? Đã từng tiếp xúc với độc tố hay hóa chất ?

Chuẩn đoán xác định ung thư tế bào gan nguyên phát có 1 trong 3 tiêu chuẩn sau (Theo Hướng dẫn chuẩn đoán và trị liệu ung thư tế bào gan nguyên phát của Bộ Y tế)

  • Có bằng chứng giải phẫu bệnh lý là ung thư tế bào gan nguyên phát.
  • Hình ảnh điển hình trên CT ổ bụng có cản quang hoặc MRI có cản từ + AFP > 400 ng/ml
  • Hình ảnh điển hình trên CT ổ bụng có cản quang hoặc MRI ổ bụng có cản từ + AFP tăng cao hơn bình thường ( nhưng chưa đến 400 ng/ml) + có nhiễm virus viêm gan B hoặc C. Có thể làm sinh thiết gan nếu bác sĩ lâm sàng thấy cần thiết
  • Những trường hợp không đủ các tiêu chuẩn trên đều phải làm sinh thiết gan để chẩn đoán xác định
  • Hình ảnh điển hình trên CT hoặc MRI ổ bụng: khối u tăng quang trên thì động mạch gan và thoát thuốc trên thì tĩnh mạch cửa hay thì chậm hoặc khối u giảm quang trên thì chưa tiêm cản quang và tăng quang trên thì động mạch gan.

VII. Chẩn đoán và trị liệu của bác sĩ

Chuẩn đoán ung thư gan dựa vào:

  • Kiểm tra bệnh thông qua những biểu hiện lâm sàng.
  • Chuẩn đoán hình ảnh: siêu âm (phát hiện khối u >1cm, phát hiện xơ gan, tăng áp lực tĩnh mạch cửa), chụp cắt lớp vi tính CT-Scan, chụp cộng hưởng từ MRI giúp quan sát khối u rõ hơn, đánh giá tổn thương gan đích xác hơn.
  • Những chỉ dấu sinh hóa: a-fetoprotein (AFP), AFP-L3, DCP hay PIVKA II…

Quá trình chữa trị ung thư gan vô cùng khó khăn. Nếu chữa trị không kịp thời điểm hoặc điều trị sai hướng, những tế bào đột biến ở gan đã phát triển và lan rộng đến các bộ phân khác trên cơ thể (gọi là ung thư gan di căn). Những khối u có thể lan đến hạch bạch huyết lân cận, phổi, xương.

Phát hiện càng muộn, thời gian sống trên 5 năm của bệnh nhân càng thấp, cụ thể:

  • Ggiai đoạn 1: Khối u vẫn khu trú trong gan, trị liệu không lớn hơn phức tạp, cơ hội sống trên 5 năm khoảng 31%.
  • Giai đoạn 2: Khối u xâm lấn vào các mạch máu, lan rộng tới nhiều mô trong gan, cơ hội sống trên 5 năm khoảng 19%.
  • Giai đoạn 3: Cơ hội sống trên 5 năm khoảng 11%.
  • Giai đoạn cuối: Thời gian sống trên 5 năm chỉ còn 3%.

ung thư gan 6

Tùy vào tốc độ phát triển của kích cỡ, vị trí và số lượng khối u cũng như độ tuổi, thể trạng sức khỏe chung mà bác sĩ sẽ chỉ định những phương pháp điều trị phù hợp:

  • Khối u còn nhỏ: phẫu thuật để loại bỏ khối u, cắt gan, ghép gan.
  • Khối u kích cỡ lớn: đốt khối u gan bằng sóng cao tần, vi sóng, tiêm cồn, nút mạch hóa dầu, nút mạch hóa chất, xạ trị, hóa trị, điều trị liệu pháp trúng đích sinh học…
  • Khối u lớn, lấn chiếm di căn: áp dụng liệu pháp hoá tắc mạch hay xạ trị chiếu trong chọn lọc…

VIII. Các biện pháp cụ thể hay được áp dụng để chữa trị bệnh Ung thư gan

  • Ghép gan
  • RFA radiofrequency ablation: Phá u bằng sóng cao tần, bản chất là sóng radio dòng điện xoay chiều là tăng ma sát giữa các ion của mô u. Nhiệt do ma sát làm khô mô gần đó dẫn đến làm mất nước trong tế bào và hoại tử đông khối u.
  • Microwave ablation: Đốt u gan bằng vi sóng
  • Percutaneous ethanol or acetic acid ablation: Tiêm cồn hoặc acid acetic vào khối u qua da
  • TACE (Transarterial chemoembolization): Nút hóa chất động mạch khác TOCE ( Transarterial oil chemoembolization) Nút mạch hóa dầu.
  • Radioembolization: Nút mạch u gan bằng hạt phóng xạ
  • Cryoablation: Nhiệt động là phương pháp dùng nhiệt lạnh như CO2, Argon, Helium tạo nhiệt độ -100 độ C để tiêu diệt khối u.
  • Xạ trị ( Radiation therapy), xạ phẫu ( stereotactic radiotherapy)
  • Hóa chất toàn thân và sinh học phân tử chữa trị đích
  • Kết hợp thải độc ganđào thải gốc tự do để tránh khối u di căn, đảm bảo mạng sống của bệnh nhân

IX. Phòng ngừa ung thư gan

Phòng bệnh ung thư gan nguyên phát bằng các phương pháp:

  • Tiêm vacxin ngừa viêm gan B: Cho đến nay, chưa có thuốc đặc hiệu điều trị viêm gan B. Tiêm vacxin viêm gan B trong vòng 24 giờ đầu sau khi sinh là cách tốt nhất để phòng lây truyền viêm gan B từ mẹ sang con. Ở người lớn, tất cả những đối tượng chưa bị nhiễm virus viêm gan B cần tiêm chủng càng sớm càng tốt để ngừa bệnh viêm gan B.
  • Kiểm soát nguy cơ viêm gan siêu vi C: Bệnh viêm gan C hiện chưa có vacxin phòng ngừa. Bản thân mỗi người cần nâng cao ý thức tự bảo vệ mình khỏi nhiễm bệnh bằng cách tránh các con đường lây truyền của bệnh, khám sức khỏe và thăm khám liên tục.
  • Chế độ dinh dưỡng: Ăn nhiều rau quả và trái cây (các loại rau lá xanh, cà rốt, khoai tây và trái cây họ cam quýt), uống trà (đặc biệt lá trà tươi), không chọn thức ăn bị mốc (đặc biệt là đậu nành, lạc, khoai lang, mía, dầu đậu phộng), nói “không” với thực phẩm chứa lượng muối cao, hạn chế đồ ăn giàu protein, hạn chế tối đa rượu, bia.
  • Duy trì thói quen sống lành mạnh: Chú ý nghỉ ngơi phù hợp, vận động ngoài trời với cường độ phù hợp, biết cách kiểm soát tinh thần, luôn giữ tinh thần lạc quan.

source: internet

12 thoughts on “Bách khoa toàn thư về ung thư gan (tổng hợp chi tiết nhất)

Trả lời